Site icon Dịch vụ SEO – Dich vu SEO – Công Ty Seo Lên Top

Các thuật ngữ trong quảng cáo Facebook

người đẹp facebook

Giá thầu cần thiết cho quảng cáo cụ thể có thể thay đổi theo thời gian do các thay đổi trong vùng quảng cáo có sẵn, cũng như hiệu suất của quảng cáo. Bạn có thể kiểm tra Trình quản lý Quảng cáo bất kỳ lúc nào để biết phạm vi thầu mới nhất cho mỗi quảng cáo mà bạn đang chạy. Phạm vi giá thầu đề xuất được đặt ở chế độ xem từng quảng cáo, bên dưới tham số nhắm mục tiêu.

2014 quả thực là một năm bùng nổ của Facebook advertising, nhà nhà người người quảng cáo. Không chỉ các doanh nghiệp lớn mà các các hộ kinh doanh nhỏ lẻ cũng hiểu được sức mạnh, lợi ích của Facebook đem lại cho hoạt động kinh doanh của họ, và bắt đầu tìm hiểu mầy mò về quảng cáo Facebook. Nắm bắt được nhu cầu đó, các trung tâm dạy về online marketing, các tổ chức cá nhân mở ra hàng loạt khoá học về Facebook marketing, lấy trọng tâm đặc biệt về Facebook advertising làm USP (unique selling point) để thu hút học viên.

Tất cả các điều đó đẩy quảng cáo Facebook thành ngành “hot” trong năm nay, dù bạn học tại các trung tâm hay tự ở nhà tìm hiểu tài liệu thì vấn đề đầu tiên cần biết trước khi bắt tay vào học là hiểu rõ các thuật ngữ chuyên nghành. Dưới đây là bảng chú giải các thuật ngữ thường sử dụng trong quảng cáo được tổng hợp từ Facebook. Nếu bạn muốn học về quảng cáo, chắc chắn những điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn rất nhiều khi tiếp cận các tài liệu về quảng cáo hoặc bạn có thể tải file PDF tại đây.

 

 

Account: Tài khoản quảng cáo của bạn bao gồm các thông tin chiến dịch, quảng cáo, báo cáo và thanh toán.

Account ID: Số ID là duy nhất cho tài khoản quảng cáo của bạn.

Ad ID: Số ID duy nhất cho từng quảng cáo.

Campaign ID: Số ID duy nhất cho từng chiến dịch.

Actions: Số lượng hành động được thực hiện đối với quảng cáo, trang, ứng dụng hoặc sự kiện của bạn sau khi quảng cáo của bạn được phân phối cho ai đó, ngay cả khi họ không nhấp vào. Hành động bao gồm thích trang, cài đặt ứng dụng, chuyển đổi, phản hồi sự kiện và hành động khác. Ví dụ: 2 lượt thích trang và 2 bình luận sẽ được tính là 4 hành động.

Ad: Một quảng cáo riêng lẻ bao gồm quảng cáo (ví dụ: hình ảnh và văn bản trong một mẫu quảng cáo), đối tượng khách hàng cụ thể mà quảng cáo nhắm tới và giá thầu cho quảng cáo của bạn.

Ad auction (đu giá qung cáo): Đối với mỗi lần hiển thị quảng cáo, hệ thống đấu giá quảng cáo của Facebook sẽ chọn quảng cáo tốt nhất để chạy dựa trên hiệu suất quảng cáo và giá thầu tối đa của quảng cáo. Tất cả các quảng cáo trên Facebook sẽ cạnh tranh với nhau trong quá trình này và quảng cáo có hiệu suất quảng cáo tốt và chi phí hợp lý sẽ có nhiều khả năng chiến thắng đấu giá.

Nếu bạn muốn quảng cáo của mình cạnh tranh hơn trong đấu giá, bạn cần phải tăng giá thầu. Facebook chỉ tính phí ở mức giá thầu cần thiết để chiến thắng đấu giá, có thể thấp hơn giá thầu tối đa mà bạn đã đặt cho quảng cáo của mình. Do đó, tôi khuyên bạn nên nhập đúng giá thầu tối đa của mình. Điều này sẽ tăng khả năng bạn không bỏ lỡ các nhấp chuột hoặc hiển thị mà bạn có thể đã nhận được. Tôi cũng khuyên bạn nên tinh chỉnh khách hàng mục tiêu để đảm bảo bạn tiếp cận đối tượng phù hợp có nhiều khả năng quan tâm tới quảng cáo của bạn.

 

 

Ad Set (nhóm qung cáo): Ad set có nhiều mẫu quảng cáo, ngân sách và lịch trình. Bạn có thể tạo nhóm quảng cáo cho từng phân vùng đối tượng bằng cách tạo quảng cáo trong nhóm quảng cáo. Điều này sẽ giúp bạn kiểm soát số tiền mà bạn sẽ chi tiêu cho từng đối tượng, quyết định khi nào mỗi đối tượng sẽ thấy quảng cáo của bạn và xem số liệu cụ thể cho từng đối tượng.

Ads Manager: Trình quản lý quảng cáo là nơi bạn có thể quản lý quảng cáo trên Facebook của mình. Trong trình quản lý quảng cáo, bạn có thể:

 

 

Advertising Guidelines: Nguyên tắc quảng cáo của Facebook cung cấp thông tin về các loại nội dung quảng cáo và thực tiễn được cho phép hoặc không được cho phép. Tôi khuyên tất cả các nhà quảng cáo nên xem lại những hướng dẫn này trước khi tạo quảng cáo.

Tôi cũng gợi ý nên đọc qua Giải thích và Ví dụ về Chính sách Quảng cáo để biết thêm thông tin.

Apps Engagement: Là số lượt cài đặt ứng dụng, sử dụng ứng dụng hoặc chi tiêu tín dụng cho ứng dụng của bạn trong vòng 24 giờ kể từ khi quảng cáo của bạn được phân phối hoặc trong vòng 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo.

Apps Install: Lượt cài đặt ứng dụng được tính là số lần ứng dụng của bạn được cài đặt trong vòng 24 giờ kể từ khi quảng cáo được phân phối hoặc trong vòng 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo.

Apps Use: Là số lần ứng dụng của bạn được sử dụng trong tối thiểu 4 phút trong 14 ngày cuối cùng hoặc ít nhất hai lần bởi người đó với một trong những lần đó xảy ra trong 14 ngày cuối cùng.

Average CPC: Là chi phí cho mỗi nhấp chuột trung bình của bạn. Đó là số tiền trung bình mà bạn thanh toán cho mỗi nhấp chuột trên quảng cáo của bạn.

Average CPM: Là chi phí trung bình trên mỗi nghìn lần hiển thị. Đây là số tiền trung bình bạn thanh toán cho mỗi nghìn lần hiển thị quảng cáo của bạn. CPM trung bình được tính theo:Số lượng nghìn lần quảng cáo của bạn được phân phối / Chi phí cho quảng cáo đó trong cùng thời gian = CPM trung bình

Bid (or maximum Bid): Giá thầu của bạn là số tiền tối đa bạn cho biết bạn sẵn sàng thanh toán cho mỗi nhấp chuột (nếu giá thầu trên cơ sở CPC) đối với quảng cáo trên Facebook của bạn.

Giá thầu giúp xác định độ mạnh của quảng cáo trong đấu giá quảng cáo. Facebook sẽ chỉ tính phí bạn đúng với số tiền được yêu cầu để quảng cáo của bạn chiến thắng đấu giá, có thể thấp hơn giá thầu tối đa của bạn, vì vậy tôi khuyên bạn nên nhập đúng giá thầu tối đa khi tạo quảng cáo của bạn.

Billing Manager: Có thể tìm thấy liên kết Trình quản lý Thanh toán trong trình quản lý quảng cáo của bạn ở phía bên trái của mọi trang trình quản lý quảng cáo.Trình quản lý Thanh toán cung cấp cho bạn tóm tắt toàn diện về các khoản phí trong tab Tóm tắt Thanh toán. Trình quản lý thanh toán cũng tham chiếu Phương thức Thanh toán bao gồm nguồn thanh toán chính và phụ cùng với phân bổ tín dụng nếu có.

Billing Summary: Bạn có thể tìm thấy Tóm tắt Thanh toán trong liên kết Thanh toán trong Trình quản lý Quảng cáo của bạn. Tóm tắt Thanh toán sẽ hiển thị cho bạn một danh sách tất cả các phí quảng cáo trong quá khứ của bạn. Nhấp vào từng liên kết mô tả sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về phí thẻ tín dụng đó, bao gồm ngày tính phí và quảng cáo cụ thể đã chạy trong thời gian đó.

Campaign: Chiến dịch có mục tiêu quảng cáo và bao gồm một hoặc nhiều nhóm quảng cáo.

CTR (click through rate): Số lần nhấp chuột bạn nhận được chia cho số lần hiển thị.

Click: Số nhấp chuột là tổng số nhấp chuột vào quảng cáo của bạn. Tùy thuộc vào nội dung bạn quảng bá, số nhấp chuột có thể bao gồm thích Trang, phản hồi sự kiện hoặc cài đặt ứng dụng.  

Conversions: Là số lần thích Trang hoặc Địa điểm của bạn, phản hồi sự kiện của bạn, thực hiện hành động trên trang web của bạn hoặc cài đặt ứng dụng của bạn trong vòng 28 ngày kể từ khi nhấp vào quảng cáo của bạn. Thông tin này có thể được liệt kê trong báo cáo “Chuyển đổi theo Thời gian Hiển thị”, nếu một trong các quảng cáo của bạn liên kết đến Trang Facebook, Địa điểm, Sự kiện, trang web hoặc Ứng dụng và đã cộng dồn chuyển đổi. Facebook không theo dõi chuyển đổi cho những quảng cáo liên kết đến Facebook.

Impressions: Số lần quảng cáo của bạn được phân phối.

Trên các ứng dụng dành cho thiết bị di động của Facebook, quảng cáo được tính là đã phân phối vào lần đầu tiên quảng cáo được xem. Trên tất cả các giao diện khác của Facebook, quảng cáo được phân phối vào lần đầu tiên quảng cáo được đặt trong Bảng tin của một người hoặc mỗi lần quảng cáo được đặt ở cột bên phải.

CPM (cost per 1,000 impresstion): Chi phí trung bình mà bạn đã thanh toán để có 1.000 lần hiển thị trên quảng cáo của bạn.

CPC (cost per click): Chi phí trung bình cho mỗi lần nhấp chuột cho các quảng cáo, được tính bằng khoản đã tiêu chia cho số lần nhấp đã nhận được.

Cost Per Unique Click: Trung bình chi phí cho mỗi người nhấp vào quảng cáo của bạn, được tính bằng khoản đã tiêu chia cho số lần nhấp chuột duy nhất đã nhận được.

Cost Per 1,000 reached: Chi phí trung bình đã thanh toán để quảng cáo của bạn phân phối cho 1.000 người duy nhất.

Cost Per Action: Chi phí cho mỗi hành động là số tiền trung bình mà bạn thanh toán cho mỗi hành động mà mọi người thực hiện đối với quảng cáo của bạn. Những gì bạn thanh toán bị ảnh hưởng bởi người mà bạn nhắm mục tiêu và số nhà quảng cáo khác đang cạnh tranh để hiển thị quảng cáo của họ cho đối tượng của bạn. Quảng cáo được thiết kế đẹp sẽ khuyến khích nhiều người thực hiện hành động và bạn càng nhận được nhiều hành động hơn cho ngân sách, chi phí cho mỗi hành động của bạn sẽ càng thấp.

Page Engagement: Tương tác với trang là tổng số hành động liên quan đến tương tác trên bài viết và trang của bạn trong cửa sổ thuộc tính mặc định của chúng tôi (1 ngày sau khi phân phối quảng cáo và 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo của bạn).

Hành động tương tác với trang bao gồm: thích bài viết, bình luận về bài viết, chia sẻ bài viết, yêu cầu ưu đãi, theo dõi câu hỏi, nhấp chuột vào trang web (chỉ dành cho các hành động đối với bài viết từ trang đó), xem ảnh, xem video, thích trang, check in, nhắc đến trang, xem tab, trả lời câu hỏi, theo dõi câu hỏi.

Page Like: Số lượng thích trên Trang của bạn như là kết quả của quảng cáo. Tùy chọn này biểu thị số lượt thích xảy ra trong vòng 1 ngày kể từ khi ai đó xem quảng cáo của bạn hoặc 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo của bạn.

Post Engagement: Số hành động liên quan đến bài viết của bạn như là kết quả của quảng cáo của bạn. Tùy chọn này biểu thị số hành động xảy ra trong vòng 1 ngày kể từ khi quảng cáo của bạn được phân phối hoặc 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo của bạn.

People Taking Action: Số người duy nhất đã thực hiện hành động chẳng hạn như thích Trang của bạn hoặc cài đặt ứng dụng như là kết quả của quảng cáo của bạn. Ví dụ: nếu cùng một người thích và bình luận trên một bài viết, họ sẽ được tính là 1 người duy nhất. Hành động của mọi người được tính trong vòng 1 ngày kể từ khi quảng cáo của bạn được phân phối hoặc 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo.

Event Responses: Phản hồi sự kiện được tính là số lần mọi người RSVP trong vòng 24 giờ kể từ khi xem quảng cáo của bạn hoặc trong vòng 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo. 

Daily Budget: Ngân sách hàng ngày là số tiền bạn cho biết bạn sẵn sàng chi tiêu cho một nhóm quảng cáo cụ thể mỗi ngày. Facebook sẽ không bao giờ tính phí bạn nhiều hơn ngân sách hàng ngày của bạn vào một ngày đã nêu. 

Frequency: Số lần phân phối trung bình quảng cáo của bạn cho mỗi người. 

Link Click: Số lần nhấp chuột vào liên kết xuất hiện trên quảng cáo hoặc Trang của bạn chuyển mọi người đến trang ngoài Facebook như là kết quả của quảng cáo của bạn. Các hành động đã xảy ra trong vòng 1 ngày kể từ khi quảng cáo của bạn được phân phối hoặc 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo của bạn. 

Offer Claims: Yêu cầu ưu đãi là số lần ưu đãi Facebook của bạn được yêu cầu trong vòng 24 giờ kể từ khi quảng cáo của bạn được phân phối hoặc 28 ngày sau khi nhấp vào quảng cáo. 

Optimized CPM: CPM tối ưu hóa là loại giá thầu hiển thị quảng cáo của bạn cho những người có nhiều khả năng thực hiện hành động mà bạn muốn. Với loại giá thầu này, bạn thanh toán cho số lần hiển thị (CPM). Ví dụ: nếu mục tiêu quảng cáo của bạn là nhận thêm số lần thích trang, giá thầu CPM tối ưu hóa sẽ phân phối quảng cáo của bạn cho những người có nhiều khả năng thích trang của bạn hơn. Giá thầu của bạn sẽ tự động điều chỉnh để giúp quảng cáo tiếp cận những người mà bạn quan tâm, nhưng bạn sẽ không phải chi tiêu nhiều hơn ngân sách của mình.

Outstanding Balance: Số dư chưa thanh toán của bạn là tổng số hóa đơn không được lập hóa đơn cho thẻ tín dụng của bạn. Nó không bao gồm bất kỳ cước phí nào cho quảng cáo chưa được lập hóa đơn.

Số dư chưa thanh toán sẽ bị xóa sau khi khoản phí của bạn được lập hóa đơn cho thẻ tín dụng. Bạn có thể xem tóm tắt toàn diện của khoản phí trong trình quản lý thanh toán.

Payment method: Bạn có thể xem tất cả các thẻ tín dụng hiện đang hoạt động cũng như mọi tín dụng quảng cáo đang hoạt động trong tab Phương thức Thanh toán trong tài khoản quảng cáo của bạn.

Để xem phương thức thanh toán của bạn:

  1. Đi tới trình quản lý quảng cáo
  2. Nhấp vào tab Thanh toán
  3. Nhấp vào Phương thức thanh toán xuất hiện trong Thanh toán

Placement: Vị trí mà quảng cáo của bạn được hiển thị trên Facebook chẳng hạn như Bảng tin trên máy tính để bàn, Bảng tin trên thiết bị di động hoặc ở cột bên phải. Tìm hiểu thêm về các vị trí trên Facebook trong Hướng dẫn Sản phẩm Quảng cáo của Facebook. 

Potential Reach: Số người xem tiềm năng là số người thích hợp mà quảng cáo của bạn có thể tiếp cận, dựa trên tiêu chí nhắm mục tiêu của bạn.

Price: Giá là số tiền trung bình bạn thanh toán cho mỗi nhấp chuột (CPC) hoặc 1000 lần hiển thị (CPM)

Reach: Số người được phân phối quảng cáo của bạn.

Report: Báo cáo là tài liệu của số liệu quảng cáo quan trọng nhất có thể cho bạn biết cách bạn đạt được mục tiêu kinh doanh của mình. Bạn có thể truy cập Báo cáo trong Trình quản lý Quảng cáo và tìm hiểu thêm về cách sử dụng chúng trong Hướng dẫn Bắt đầu dành cho Báo cáo trong Trình quản lý Quảng cáo của Facebook. 

Social Click Rate: Tỷ lệ Nhấp có Liên hệ xã hội là Lượt nhấp Quảng cáo có Liên hệ xã hội được phân chia bởi Số lượt hiển thị Xã hội 

Social Clicks: Số nhấp chuột quảng cáo của bạn nhận được khi quảng cáo được hiển thị với thông tin xã hội (ví dụ: Jane Doe thích điều này). 

Social Impressions: Số lần quảng cáo của bạn được phân phối với thông tin xã hội. Ví dụ: nếu 3 người được phân phối một quảng cáo 2 lần và quảng cáo bao gồm thông tin về bạn bè thích trang của bạn, chúng tôi sẽ tính là 6 lần hiển thị xã hội. 

Social Reach: Số người được phân phối quảng cáo của bạn với thông tin xã hội. Ví dụ: nếu 3 người xem một quảng cáo 2 lần và quảng cáo cho biết có một người bạn thích trang của bạn, chúng tôi sẽ tính là 3 người xem xã hội. 

Status: Trạng thái của chiến dịch, nhóm quảng cáo và quảng cáo có thể là Bật hoặc Tắt. Lưu ý rằng nếu chiến dịch Tắt, bạn sẽ cần Bật chiến dịch trước khi nhóm quảng cáo và quảng cáo của bạn có thể chạy.

Suggested Bid Range: Phạm vi thầu được đề xuất cho bạn thấy quảng cáo của bạn thể hiện phạm vi gói thầu của CPC hoặc CPM hiện đang trúng thầu cho người xem mà bạn đã chọn. Đặt thầu dưới phạm vi được đề xuất sẽ khiến quảng cáo của bạn không thể nhận được hiển thị, vì vậy tôi khuyến nghị nên đặt thầu trong hoặc trên phạm vi được đề xuất.

Giá thầu cần thiết cho quảng cáo cụ thể có thể thay đổi theo thời gian do các thay đổi trong vùng quảng cáo có sẵn, cũng như hiệu suất của quảng cáo. Bạn có thể kiểm tra Trình quản lý Quảng cáo bất kỳ lúc nào để biết phạm vi thầu mới nhất cho mỗi quảng cáo mà bạn đang chạy. Phạm vi giá thầu đề xuất được đặt ở chế độ xem từng quảng cáo, bên dưới tham số nhắm mục tiêu.

Unique Click – Through Rate (uCTR): Số người đã nhấp vào quảng cáo của bạn chia cho số người bạn đã tiếp cận. Ví dụ: nếu bạn đã nhận được 20 lần nhấp duy nhất và quảng cáo của bạn đã được phân phối cho 1.000 người duy nhất, tỷ lệ nhấp duy nhất của bạn sẽ là 2%. 

Unique Clicks: Tổng số người đã nhấp vào quảng cáo của bạn. Ví dụ: nếu 3 người nhấp vào cùng một quảng cáo 5 lần, sẽ tính là 3 người duy nhất đã nhấp. 

Verification Hold ($1.01): $1,01 này là ủy quyền tạm thời để xác thực thẻ tín dụng của bạn. Khoản phí này sẽ tự động được xóa khỏi thẻ tín dụng của bạn, thông thường trong vòng 3-5 ngày làm việc.

Exit mobile version